安同Āntóng | 田中,下個星期我們放五天的假,你要回國嗎? Tiánzhōng, xià ge xīngqī wǒmen fàng wǔ tiān de jià, nǐ yào huíguó ma? Điền Trung, tuần sau chúng ta được nghỉ năm ngày, anh sẽ về nước chứ? | |
田中Tiánzhōng | 不,我打算在家看電視、影片學中文,你呢? Bù, wǒ dǎsuàn zài jiā kàn diànshì, yǐngpiàn xué Zhōngwén, nǐ ne? Không, anh định ở nhà xem ti vi, phim học tiếng Trung, còn em? | |
安同 | 我想跟朋友去玩。 Wǒ xiǎng gēn péngyǒu qù wán. Em muốn đi chơi với bạn bè. | |
田中 | 不錯啊。去什麼地方? Búcuò a. Qù shénme dìfāng? Được đấy. Đi chỗ nào? | |
安同 | 臺東。聽說那裡的風景非常漂亮。 Táidōng. Tīngshuō nàlǐ de fēngjǐng fēicháng piàoliang. Đài Đông. Nghe nói phong cảnh chỗ đó đẹp vô cùng. | |
田中 | 我也聽說。放假的時候,你常去旅行嗎? Wǒ yě tīngshuō. Fàngjià de shíhòu, nǐ cháng qù lǚxíng ma? Anh cũng có nghe. Khi được nghỉ, em thường đi du lịch à? | |
安同 | 不一定。有時候在家寫功課,有時候出去玩。 Bù yídìng. Yǒu shíhòu zài jiā xiě gōngkè, yǒu shíhòu chūqù wán. Không hẳn. Có lúc ở nhà làm bài tập, có lúc ra ngoài chơi. | |
田中 | 你們什麼時候去臺東? Nǐmen shénme shíhòu qù Táidōng? Mấy đứa khi nào đi Đài Đông? | |
安同 | 這個星期六下午去。 Zhè ge xīngqíliù xiàwǔ qù. Chiều thứ bảy tuần này đi. | |
田中 | 去玩多久? Qù wán duō jiǔ? Đi chơi bao lâu? | |
安同 | 大概玩四、五天。 Dàgài wán sì, wǔ tiān. Chơi khoảng bốn, năm ngày. |
田中Tiánzhōng | 我女朋友九月三十號要來臺灣看我。 Wǒ nǚ péngyǒu jiǔ yuè sānshí hào yào lái Táiwān kàn wǒ. Bạn gái em ngày 30 tháng 9 đến Đài Loan thăm em. | |
明華Mínghuá | 你想帶她去哪裡玩? Nǐ xiǎng dài tā qù nǎlǐ wán? Em định dẫn cô ấy đi đâu chơi? | |
田中 | 還不知道。你有什麼建議? Hái bù zhīdào. Nǐ yǒu shénme jiànyì? Vẫn chưa biết. Anh có gợi ý nào không? | |
明華 | 臺灣的夜市很有名。你們應該去逛逛。 Táiwān de yèshì hěn yǒumíng. Nǐmen yīnggāi qù guàngguang. Chợ đêm Đài Loan rất nổi tiếng. Mấy đứa nên đi dạo xem. | |
田中 | 謝謝,還有什麼好玩的地方? Xièxie, hái yǒu shénme hǎowán de dìfāng? Cảm ơn, còn chỗ nào thú vị nữa không ạ? | |
明華 | 臺灣的茶也很特別。臺北有很多茶館。 Táiwān de chá yě hěn tèbié. Táiběi yǒu hěn duō cháguǎn. Trà Đài Loan cũng rất đặc biệt. Đài Bắc có rất nhiều quán trà. | |
田中 | 到哪裡喝茶比較好? Dào nǎlǐ hē chá bǐjiào hǎo? Uống trà ở đâu tương đối ngon ạ? | |
明華 | 你們可以去貓空。那裡的風景很美。 Nǐmen kěyǐ qù Māokōng. Nàlǐ de fēngjǐng hěn měi. Các em có thể đến Miêu Không. Phong cảnh ở đấy rất đẹp. | |
田中 | 謝謝你。我決定帶她去貓空。你也一起去,好不好? Xièxie nǐ. Wǒ juédìng dài tā qù Māokōng. Nǐ yě yīqǐ qù, hǎo bù hǎo? Cảm ơn anh. Em quyết định đưa em ấy đi Miêu Không. Anh cũng đi cùng, được không? | |
明華 | 要是那時候我有空,就跟你們一起去。 Yàoshi nà shíhòu wǒ yǒu kòng, jiù gēn nǐmen yīqǐ qù. Nếu lúc đó anh rảnh thì sẽ đi cùng mấy đứa. | |
田中 | 太好了!謝謝! Tài hǎo le! Xièxie! Tuyệt vời! Cảm ơn anh! |
| Loại | Quá khứ | Hiện tại | Tương lai |
|---|---|---|---|
| Năm | 去年 qùnián | 今年 jīnnián | 明年 míngnián |
| Tháng | 上個月 shàng ge yuè | 這個月 zhè ge yuè | 下個月 xià ge yuè |
| Tuần | 上個星期 shàng ge xīngqī | 這個星期 zhè ge xīngqī | 下個星期 xià ge xīngqī |
| Ngày | 昨天 zuótiān | 今天 jīntiān | 明天 míngtiān |
| Loại câu | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| S + V + T.lượng | 我去花蓮玩一個星期。 Wǒ qù Huālián wán yí ge xīngqī. | Tôi đi Hoa Liên chơi một tuần. |
| Có tân ngữ | 他打算教中文教一年。 Tā dǎsuàn jiāo Zhōngwén jiāo yì nián. | Anh ấy định dạy tiếng Trung một năm. |
| Phủ định | 他太忙了,所以兩天不能來上課。 Tā tài máng le, suǒyǐ liǎng tiān bù néng lái shàngkè. | Anh ấy quá bận nên hai ngày không thể đến lớp. |
| Với 的 | 我每星期上五天的課。 Wǒ měi xīngqī shàng wǔ tiān de kè. | Tôi học năm ngày mỗi tuần. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
在山上看風景的時候,我覺得很舒服。 | Zài shānshàng kàn fēngjǐng de shíhòu, wǒ juéde hěn shūfu. | Khi ngắm cảnh ở trên núi, tôi cảm thấy rất thoải mái. |
放假的時候,我喜歡去逛夜市。 | Fàngjià de shíhòu, wǒ xǐhuān qù guàng yèshì. | Khi được nghỉ, tôi thích đi dạo chợ đêm. |
你有空的時候,請到我家來玩。 | Nǐ yǒu kòng de shíhòu, qǐng dào wǒ jiā lái wán. | Lúc anh có thời gian, hãy đến nhà em chơi nhé. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
我有時候吃中國菜,有時候吃越南菜。 | Wǒ yǒu shíhòu chī Zhōngguó cài, yǒu shíhòu chī Yuènán cài. | Có lúc tôi ăn món Trung, có lúc ăn món Việt. |
放假的時候,我有時候在家寫功課,有時候出去玩。 | Fàngjià de shíhòu, wǒ yǒu shíhòu zài jiā xiě gōngkè, yǒu shíhòu chūqù wán. | Khi được nghỉ, có lúc em ở nhà làm bài tập, có lúc ra ngoài chơi. |
在圖書館的時候,我有時候看書,有時候上網。 | Zài túshūguǎn de shíhòu, wǒ yǒu shíhòu kànshū, yǒu shíhòu shàngwǎng. | Khi ở thư viện, có lúc tôi đọc sách, có lúc lên mạng. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
要是我有錢,我就買大房子。 | Yàoshi wǒ yǒu qián, wǒ jiù mǎi dà fángzi. | Nếu tôi có tiền, tôi sẽ mua căn nhà to. |
我要是不回國,我就跟你們一起去玩。 | Wǒ yàoshi bù huíguó, wǒ jiù gēn nǐmen yīqǐ qù wán. | Anh nếu như về nước, anh sẽ đi chơi cùng mấy đứa. |
你要是沒空,我就不要去逛夜市。 | Nǐ yàoshi méi kòng, wǒmen jiù bú yào qù guàng yèshì. | Nếu cậu không rảnh thì bọn tớ không đi dạo chợ đêm. |
Trả lời các câu hỏi bên dưới kèm thời gian (Thời điểm hoặc Thời lượng).
Sử dụng bổ ngữ thời lượng để nói về hoạt động hằng ngày.
Trả lời các câu hỏi dưới đây dựa trên gợi ý của tranh, có sử dụng cấu trúc 的時候.
Trả lời các câu hỏi sau bằng cách trình bày các điều kiện trong mệnh đề đầu tiên.
Ngoại trừ tin tức, tất cả các chương trình truyền hình ở Đài Loan đều có phụ đề và không có tùy chọn nào để xóa chúng. Người Đài Loan đã quen với việc xem ti vi hoặc phim có phụ đề, điều này làm cho việc hiểu các chương trình trở nên dễ dàng hơn.
Có một số ý kiến giải thích tại sao các chương trình đi kèm với phụ đề. Một điều dễ hiểu là với phụ đề thì người khiếm thính cũng có thể hiểu được các chương trình. Một cách giải thích khác là vì có nhiều phương ngữ được nói ở Đài Loan và giọng trong tiếng Quan Thoại khác nhau giữa mọi người và mọi nơi, phụ đề giúp mọi người hiểu chương trình dễ hơn vì ngôn ngữ viết là giống nhau trên tất cả các phương ngữ Trung Hoa.
Lý do thứ ba là vì tiếng Trung là một ngôn ngữ có âm tiết với các thanh điệu khác nhau có nghĩa khác nhau, khi các từ được đặt cùng nhau, âm của chúng có thể bị ảnh hưởng. Vì vậy, rất có thể những từ có âm giống nhau dễ gây ra hiểu sai.