📝 Soạn thảo ghi chú - Bài 9

Logo
GIA SƯ HOA NGỮ TÂN AN
9/1 Bạch Văn Tư, Tân An, Long An
Zalo: 0839 889 772
BÀI 9 · 第九課
放假去哪裡玩?· Được nghỉ đi đâu chơi?
當代中文課程 1
Hội thoại 1 · 對話一Kế hoạch nghỉ lễ
安同Āntóng
田中,下個星期我們放五天的假,你要回國嗎?
Tiánzhōng, xià ge xīngqī wǒmen fàng wǔ tiān de jià, nǐ yào huíguó ma?
Điền Trung, tuần sau chúng ta được nghỉ năm ngày, anh sẽ về nước chứ?
田中Tiánzhōng
不,我打算在家看電視、影片學中文,你呢?
Bù, wǒ dǎsuàn zài jiā kàn diànshì, yǐngpiàn xué Zhōngwén, nǐ ne?
Không, anh định ở nhà xem ti vi, phim học tiếng Trung, còn em?
安同
我想跟朋友去玩。
Wǒ xiǎng gēn péngyǒu qù wán.
Em muốn đi chơi với bạn bè.
田中
不錯啊。去什麼地方?
Búcuò a. Qù shénme dìfāng?
Được đấy. Đi chỗ nào?
安同
臺東。聽說那裡的風景非常漂亮。
Táidōng. Tīngshuō nàlǐ de fēngjǐng fēicháng piàoliang.
Đài Đông. Nghe nói phong cảnh chỗ đó đẹp vô cùng.
田中
我也聽說。放假的時候,你常去旅行嗎?
Wǒ yě tīngshuō. Fàngjià de shíhòu, nǐ cháng qù lǚxíng ma?
Anh cũng có nghe. Khi được nghỉ, em thường đi du lịch à?
安同
不一定。有時候在家寫功課,有時候出去玩。
Bù yídìng. Yǒu shíhòu zài jiā xiě gōngkè, yǒu shíhòu chūqù wán.
Không hẳn. Có lúc ở nhà làm bài tập, có lúc ra ngoài chơi.
田中
你們什麼時候去臺東?
Nǐmen shénme shíhòu qù Táidōng?
Mấy đứa khi nào đi Đài Đông?
安同
這個星期六下午去。
Zhè ge xīngqíliù xiàwǔ qù.
Chiều thứ bảy tuần này đi.
田中
去玩多久?
Qù wán duō jiǔ?
Đi chơi bao lâu?
安同
大概玩四、五天。
Dàgài wán sì, wǔ tiān.
Chơi khoảng bốn, năm ngày.
Hội thoại 2 · 對話二Gợi ý đi chơi
田中Tiánzhōng
我女朋友九月三十號要來臺灣看我。
Wǒ nǚ péngyǒu jiǔ yuè sānshí hào yào lái Táiwān kàn wǒ.
Bạn gái em ngày 30 tháng 9 đến Đài Loan thăm em.
明華Mínghuá
你想帶她去哪裡玩?
Nǐ xiǎng dài tā qù nǎlǐ wán?
Em định dẫn cô ấy đi đâu chơi?
田中
還不知道。你有什麼建議?
Hái bù zhīdào. Nǐ yǒu shénme jiànyì?
Vẫn chưa biết. Anh có gợi ý nào không?
明華
臺灣的夜市很有名。你們應該去逛逛。
Táiwān de yèshì hěn yǒumíng. Nǐmen yīnggāi qù guàngguang.
Chợ đêm Đài Loan rất nổi tiếng. Mấy đứa nên đi dạo xem.
田中
謝謝,還有什麼好玩的地方?
Xièxie, hái yǒu shénme hǎowán de dìfāng?
Cảm ơn, còn chỗ nào thú vị nữa không ạ?
明華
臺灣的茶也很特別。臺北有很多茶館。
Táiwān de chá yě hěn tèbié. Táiběi yǒu hěn duō cháguǎn.
Trà Đài Loan cũng rất đặc biệt. Đài Bắc có rất nhiều quán trà.
田中
到哪裡喝茶比較好?
Dào nǎlǐ hē chá bǐjiào hǎo?
Uống trà ở đâu tương đối ngon ạ?
明華
你們可以去貓空。那裡的風景很美。
Nǐmen kěyǐ qù Māokōng. Nàlǐ de fēngjǐng hěn měi.
Các em có thể đến Miêu Không. Phong cảnh ở đấy rất đẹp.
田中
謝謝你。我決定帶她去貓空。你也一起去,好不好?
Xièxie nǐ. Wǒ juédìng dài tā qù Māokōng. Nǐ yě yīqǐ qù, hǎo bù hǎo?
Cảm ơn anh. Em quyết định đưa em ấy đi Miêu Không. Anh cũng đi cùng, được không?
明華
要是那時候我有空,就跟你們一起去。
Yàoshi nà shíhòu wǒ yǒu kòng, jiù gēn nǐmen yīqǐ qù.
Nếu lúc đó anh rảnh thì sẽ đi cùng mấy đứa.
田中
太好了!謝謝!
Tài hǎo le! Xièxie!
Tuyệt vời! Cảm ơn anh!
1Thời gian - Thời điểm và Thời lượng · 時間詞
Từ chỉ thời gian gồm thời điểm (khi nào) và thời lượng (bao lâu). Thứ tự: Năm → Tháng → Tuần → Ngày → Giờ.
LoạiQuá khứHiện tạiTương lai
Năm
去年
qùnián
今年
jīnnián
明年
míngnián
Tháng
上個月
shàng ge yuè
這個月
zhè ge yuè
下個月
xià ge yuè
Tuần
上個星期
shàng ge xīngqī
這個星期
zhè ge xīngqī
下個星期
xià ge xīngqī
Ngày
昨天
zuótiān
今天
jīntiān
明天
míngtiān
💡 Thời lượng: 一年、兩年、三天、四個月、一個星期...
2Bổ ngữ thời lượng · 時間補語
Cho biết khoảng thời gian (bao lâu) để hành động được thực hiện. Đứng sau động từ.
S + V + Thời lượng
Chủ ngữ + Động từ + Bao lâu
Loại câuVí dụNghĩa
S + V + T.lượng
我去花蓮玩一個星期。
Wǒ qù Huālián wán yí ge xīngqī.
Tôi đi Hoa Liên chơi một tuần.
Có tân ngữ
他打算教中文教一年。
Tā dǎsuàn jiāo Zhōngwén jiāo yì nián.
Anh ấy định dạy tiếng Trung một năm.
Phủ định
他太忙了,所以兩天不能來上課。
Tā tài máng le, suǒyǐ liǎng tiān bù néng lái shàngkè.
Anh ấy quá bận nên hai ngày không thể đến lớp.
Với 的
我每星期上五天的課。
Wǒ měi xīngqī shàng wǔ tiān de kè.
Tôi học năm ngày mỗi tuần.
3Khi... lúc... · 的時候
Mẫu "...的時候..." cho biết thời gian một sự kiện diễn ra, đã diễn ra hoặc sẽ diễn ra.
...的時候,...
Khi..., thì...
Ví dụPhiên âmNghĩa
在山上看風景的時候,我覺得很舒服。
Zài shānshàng kàn fēngjǐng de shíhòu, wǒ juéde hěn shūfu.
Khi ngắm cảnh ở trên núi, tôi cảm thấy rất thoải mái.
放假的時候,我喜歡去逛夜市。
Fàngjià de shíhòu, wǒ xǐhuān qù guàng yèshì.
Khi được nghỉ, tôi thích đi dạo chợ đêm.
你有空的時候,請到我家來玩。
Nǐ yǒu kòng de shíhòu, qǐng dào wǒ jiā lái wán.
Lúc anh có thời gian, hãy đến nhà em chơi nhé.
4Có lúc... có lúc... · 有時候...,有時候...
Đề cập đến hai khả năng xảy ra xen kẽ của các sự kiện trong một tình huống nhất định.
有時候...,有時候...
Có lúc..., có lúc...
Ví dụPhiên âmNghĩa
我有時候吃中國菜,有時候吃越南菜。
Wǒ yǒu shíhòu chī Zhōngguó cài, yǒu shíhòu chī Yuènán cài.
Có lúc tôi ăn món Trung, có lúc ăn món Việt.
放假的時候,我有時候在家寫功課,有時候出去玩。
Fàngjià de shíhòu, wǒ yǒu shíhòu zài jiā xiě gōngkè, yǒu shíhòu chūqù wán.
Khi được nghỉ, có lúc em ở nhà làm bài tập, có lúc ra ngoài chơi.
在圖書館的時候,我有時候看書,有時候上網。
Zài túshūguǎn de shíhòu, wǒ yǒu shíhòu kànshū, yǒu shíhòu shàngwǎng.
Khi ở thư viện, có lúc tôi đọc sách, có lúc lên mạng.
5Điều kiện và Kết quả · 要是...就...
要是 trình bày điều kiện, trong khi 就 trong mệnh đề thứ hai trình bày kết quả.
要是...,就...
Nếu..., thì...
Ví dụPhiên âmNghĩa
要是我有錢,我就買大房子。
Yàoshi wǒ yǒu qián, wǒ jiù mǎi dà fángzi.
Nếu tôi có tiền, tôi sẽ mua căn nhà to.
我要是不回國,我就跟你們一起去玩。
Wǒ yàoshi bù huíguó, wǒ jiù gēn nǐmen yīqǐ qù wán.
Anh nếu như về nước, anh sẽ đi chơi cùng mấy đứa.
你要是沒空,我就不要去逛夜市。
Nǐ yàoshi méi kòng, wǒmen jiù bú yào qù guàng yèshì.
Nếu cậu không rảnh thì bọn tớ không đi dạo chợ đêm.
💡 要是 có thể đặt trước hoặc sau chủ ngữ của mệnh đề đầu tiên.
📝 Bài 1 · Điền thời gian - thời điểm

Trả lời các câu hỏi bên dưới kèm thời gian (Thời điểm hoặc Thời lượng).

他決定什麼時候到日本去玩?
B: (下個月)
你打算學多久(的)中文?
B: (五年)
你什麼時候回國?
B: (下個星期二)
Đáp án: ① 他決定下個月到日本去玩。 ② 我打算學五年(的中文)。 ③ 我下個星期二回國。
📝 Bài 2 · Hoàn thành câu với bổ ngữ thời lượng

Sử dụng bổ ngữ thời lượng để nói về hoạt động hằng ngày.

他早上上的網。(一個鐘頭)
我每個星期學中文學(三天)
今年我想在臺灣學中文學(九個月)
Đáp án: ① 一個鐘頭 ② 三天 ③ 九個月
📝 Bài 3 · Dùng 的時候

Trả lời các câu hỏi dưới đây dựa trên gợi ý của tranh, có sử dụng cấu trúc 的時候.

有空的時候,你喜歡做什麼?
B: (跟朋友一起去旅行)
放假的時候,你要做什麼?
B: (去日本旅行)
Gợi ý: ① 有空的時候,我喜歡跟朋友一起去旅行。 ② 放假的時候,我要去日本旅行。
📝 Bài 4 · Điều kiện 要是...就...

Trả lời các câu hỏi sau bằng cách trình bày các điều kiện trong mệnh đề đầu tiên.

明天去看電影嗎?
B: 要是,我就
你想去貓空喝茶嗎?
B: 要是,我就
Gợi ý: ① 明天去看電影嗎?要是(明天有空/不下雨),我就(去看)。 ② 要是(那時候有空),我就(跟你們一起去)。

📺 Chương trình truyền hình có phụ đề

Ngoại trừ tin tức, tất cả các chương trình truyền hình ở Đài Loan đều có phụ đề và không có tùy chọn nào để xóa chúng. Người Đài Loan đã quen với việc xem ti vi hoặc phim có phụ đề, điều này làm cho việc hiểu các chương trình trở nên dễ dàng hơn.

Có một số ý kiến giải thích tại sao các chương trình đi kèm với phụ đề. Một điều dễ hiểu là với phụ đề thì người khiếm thính cũng có thể hiểu được các chương trình. Một cách giải thích khác là vì có nhiều phương ngữ được nói ở Đài Loan và giọng trong tiếng Quan Thoại khác nhau giữa mọi người và mọi nơi, phụ đề giúp mọi người hiểu chương trình dễ hơn vì ngôn ngữ viết là giống nhau trên tất cả các phương ngữ Trung Hoa.

Lý do thứ ba là vì tiếng Trung là một ngôn ngữ có âm tiết với các thanh điệu khác nhau có nghĩa khác nhau, khi các từ được đặt cùng nhau, âm của chúng có thể bị ảnh hưởng. Vì vậy, rất có thể những từ có âm giống nhau dễ gây ra hiểu sai.

🗓️ Từ vựng chỉ thời gian trong bài · 時間詞
去年
qùnián
năm ngoái
今年
jīnnián
năm nay
明年
míngnián
năm sau
上個月
shàng ge yuè
tháng trước
這個月
zhè ge yuè
tháng này
下個月
xià ge yuè
tháng sau